v Trước khi tháo phải tuân thủ:
v Các chỉ dẫn khi tháo:
v Trước khi tháo cần hoàn tất các công việc sau:
v Lưu ý: Cần thực hiện theo các hướng dẫn của nhà chế tạo
v Lưu ý:
v Chú ý:
v Kết cấu của BCA: gồm 2 loại
- BCA kiểu piston rãnh xéo:
- BCA dạng van
v Ý nghĩa: Góc phun sớm có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình cháy: nếu js quá lớn thì Pz sẽ tăng quá cao và động cơ làm việc sẽ cứng hơn do phản áp. Ngược lại nếu js quá nhỏ thì Pz sẽ giảm xuống quá thấp.
- Phương pháp màng dầu:
- Phương pháp dòng chảy dầu:
+ Đối với BCA rời:
+ Đối với BCA dạng cụm:
- Dùng bi chì:
v Chú ý: Với máy chữ V hoặc máy có xilanh nằm ngang, để tránh viên bi xê dịch ta dùng viên bi bằng chất dẻo
- Dùng chất lỏng có độ nhớt cao:
v Chú ý là phương pháp này không chính xác vì có sự rò lọt của chất lỏng. Sau khi đo phải làm vệ sinh buồng đốt.
v Chú ý:
|
Bảng số đo độ đâm biên |
||||||
|
Thứ tự xilanh (kể từ mũi tàu) |
No I |
No II |
||||
|
Vị trí piston
|
ĐCT |
ĐCD |
||||
|
Vị trí đo |
Phần đầu piston |
Phần cuối piston |
Phần đầu piston |
Phần cuối piston |
||
|
Hướng đo dọc trục |
Mũi |
a |
c |
a’ |
c’ |
|
|
Lái |
b |
d |
b’ |
d’ |
||
|
Hướng đo thẳng góc |
Mạn phải |
|||||
|
Mạn trái |
||||||
- Dụng cụ:
- Vị trí đặt dụng cụ đo:
- Vị trí đo:
v Chú ý:
|
Bảng số liệu đo độ co bóp của trục khuỷu |
||||||||
|
Số cổ khuỷu |
Khoảng cách từ chỗ đo đến tâm cổ khuỷu (B) |
Đường kính cổ khuỷu f |
Khoảng cách giữa các má khuỷu |
|||||
|
mm |
mm |
Trong mp thẳng đứng |
Trong mp ngang |
|||||
|
ĐCT |
ĐCD |
D |
MT |
MP |
D’ |
|||
|
1 |
l1 |
l2 |
D |
l’1 |
l’2 |
D’ |
||
|
2 |
||||||||
|
... |
||||||||
- Sau khi xác định được độ co bóp ta xem đồ thị sau để biết trục có làm việc bảo đảm không.
- Đo bằng dây chì (Phương pháp kẹp chì):
- Đo bằng thước lá chuyên dụng: lùa thước là vào sâu từ 1 ¸ 2 cm để đo.
- Độ gãy j xuất hiện nếu hai đường tâm của 2 đoạn trục cắt nhau
- Độ dịch chuyển d xuất hiện khi hai dường tâm của 2 đoạn trục không trùng nhau mà song song với nhau
Hai thông số này nói lên độ đồng tâm của 2 trục
- Nứt:
- Biến dạng, mất sự đồng tâm giữa các ổ đỡ:
- Bề mặt lắp ráp giữa block xilanh và khung cacte không phẳng, làm mất độ thẳng góc giữa khung trên ổ đỡ chính và nửa dưới của nó:
- Block được làm bằng gang nên nó có thể bị nứt hoặc vỡ do tay biên va phải:
a) Nứt:
+ Do ứng suất nhiệt
+ Do ứng suất cơ:
+ Do thủy kích:
b) Ăn mòn: có 2 khu vực bị ăn mòn:
+ Khu vực buồng đốt:
+ Khu vực chứa nước làm mát:
c) Hỏng gờ làm kín
- Phát hiện bằng phương pháp quan sát:
- Phát hiện bằng phương pháp thử thủy lực (thường dùng):
- Khu vực bên trong buồng đốt:
- Khu vực tiếp xúc với nước làm mát:
- Áp suất thử như sau:
+ 1/3 chiều cao phía trên sơmi:
+ Phần còn lại:
- Dụng cụ:
- Vị trí đo:
v Ghi chú:
- Đường kính tiêu chuẩn
- Độ ôvan lớn nhất
- Độ côn lớn nhất
- Độ tăng đường kính lớn nhất
|
Bảng số đo đường kính sơmi |
||||||||
|
STT |
Vị trí đo |
No I |
No II |
No III |
||||
|
1 |
I |
M – L |
T – P |
M – L |
T – P |
|||
|
2 |
II |
|||||||
|
3 |
III |
|||||||
v Để khắc phụ hiện tượng tạo gờ trên sơmi hạn chế việc secmen bị gãy, người ta chế tạo sao cho đường kính phía trên sơmi lớn hơn phần dưới một chút.
- Do ứng suất nhiệt:
- Do ứng suất cơ:
- Dụng cụ đo:
- Vị trí đo:
|
Bảng số đo đường kính piston |
||||||
|
TT |
Vị trí đo |
No I |
No II |
No III |
||
|
1 |
Cách mép secmen cuối cùng 10¸15 (mm) |
M – L |
T – P |
M – L |
T – P |
|
|
2 |
Cách vị trí đầu 100¸200 (mm) |
|||||
v Từ các số đo trên ta tính độ côn, độ ôvan bằng công thức mà nhà chế tạo đưa ra hoặc bằng công thức kinh nghiệm rồi so sánh với tiêu chuẩn cho phép.
- Công thức tính theo kinh nghiệm:
v Chênh lệch đường kính cho phép:
- Động cơ không bàn trượt:
- Động cơ có bàn trượt thì độ chênh lệch đường kính theo các tiêu chuẩn trên và cộng thêm 50%.
v Rãnh bị dập:
- Dụng cụ:
- Thao tác:
v Mặt phẳng của rãnh bị nghiêng:
- Dụng cụ:
- Thao tác:
- Dụng cụ:
- Điều kiện:
- Thao tác:
Để chống mài mòn phần dẫn hướng của piston trong động cơ không có bàn trượt
- Dụng cụ:
- Vị trí đo:
- Từ các giá trị đo được ta tính được độ côn, độ ôvan, elíp..
- Đối với động cơ đốt trong, khe hở cho phép:
|
Số liệu đo kiểm tra secmen |
|||||
|
Số secmen |
Khe hở miệng (d) |
Khe hở theo chiều cao rãnh (h) |
|||
|
Mũi |
Lái |
Mạn Trái |
Mạn phải |
||
|
1 |
|||||
|
2 |
|||||
|
3 |
|||||
- Đặt bàn rà nằm ngang
- Bố trí 2 bàn rà thẳng đứng
- Dụng cụ:
- Vị trí:
- Thao tác:
- Các giá trị cho phép đối với động cơ 1 hiệu lực:
- Các giá trị cho phép đối với động cơ 2 hiệu lực:
- Dụng cụ:
- Thao tác:
- Dụng cụ:
- Thao tác:
- Dụng cụ:
- Thao tác:
v Kẹp chì:
v Đo bằng thước lá chuyên dụng:
- Dụng cụ:
- Thao tác:
Giáo viên bộ môn
Th.S_Lê Xuân Hải
Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẽ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.
Tin Tức Mới Nhất
© 2026 Việt Hải Minh
ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM